Home / TÀI LIỆU KẾ TOÁN / SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP ĐƠN VỊ SẢN XUẤT ,DỊCH VỤ

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP ĐƠN VỊ SẢN XUẤT ,DỊCH VỤ

Khi tiếp nhận chứng từ kế toán bạn đang phân vân không biết xử lý thế nào, hạch toán kế toán ra sao? Bạn đang loay hoay tìm kiếm ôn lại kiến thực kế toán? Để giải quyết những vấn đề này chúng tôi đã tổng hợp lại toàn bộ kiến thức kế toán tổng hợp theo sơ đồ chữ T giúp bạn dễ theo dõi, ôn lại kiến thức và so sánh xem việc hạch toán kế toán của mình đã đúng theo quy định hiện hành, giúp bạn tự tin trong công việc kế toán của mình.

  1. Mua nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ;
  2. Xuất NVL, công cụ dụng cụ cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, dùng cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp;
  3. Tiên lương phải trả, trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí ( 622, 623, 627, 641, 642) ;
  4. Trích khấu hao TSCĐ;
  5. Chi phí dịch vụ mua ngoài;
  6. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí NC, chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm , dịch vụ
  7. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí NC, chi phí sản xuất chung vượt định mức vào TK 632;
  8. Giá thành sản phẩm nhập kho
  9. Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay;
  10. Giá thành sản phẩm xuất kho được xác định và tiêu thụ
  11. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
  12. Thanh toán tiền cho người mua về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại;
  13. Thanh toán tiền cho người mua và chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại;
  14. Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại vào tài khoản 511;
  15. Doanh thu hoạt động tài chính,thu nhập khác;
  16. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào bên có TK 911;
  17. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác vào bên có TK 911;
  18. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn bán hàng vào bên nợ TK 911;
  19. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào bên nợ TK 911;
  20. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại;
  21. Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại;
  22. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại vào bên nợ TK 911;
  23. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành;
  24. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang bên Nợ TK 11;
  25. Kết chuyển lãi
  26. Kết chuyển lỗ;
  27. Trích lập các quỹ
  28. Chia cổ tức, lợi huận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư;
Rate this post