Home / KẾ TOÁN TỔNG HỢP / Kế toán phải chịu trách nhiệm, rủi do như thế nào?

Kế toán phải chịu trách nhiệm, rủi do như thế nào?

Bài viết dưới đây giúp giải đáp những vướng mắc về các vấn đề pháp lý cũng như tiết kiệm thời gian và công sức của bản thân

Trách nhiệm của kế toán:

Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội, có giá trị hiệu lực vào ngày 01/01/2017 có quy định về trách nhiệm của người kế toán tại khoản 3 Điều 51 như sau:

  • Kế toán phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán của mình. Khi thay đổi nhân viên kế toán, nhân viên kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và số liệu kế toán, tài liệu kế toán cho nhân viên kế toán mới. Kế toán cũ phải có trách nhiệm với số liệu kế toán trong quá trình mình làm việc tại doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm của kế toán trưởng tại doanh nghiệp.
  • Thực hiện cộng việc kế toán, tài chính theo đúng quy định luật thuế hiện hành
  • Lập BCTC theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toán quy định
  • Vận hành và triển khai công việc kế toán tại doanh nghiệp

ke-toan-truong-chiu-trach-nhiem-phap-ly-va-rui-ro-nhu-the-nao

Rủi ro của kế toán

Nghề kế toán thường phải đối mặt với các rủi ro liên quan đến các vấn đề về tài chính. Khi qlàm báo cáo, kế toán thường không tránh khỏi những sai lầm, Nhưng những sai lầm dù nhỏ nhất cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Kế toán viên hay kế toán trưởng phải gánh trách nhiệm rất lớn.

Những rủi ro kế toán thường mắc phải trong quá trình làm việc bao gồm:

* Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế:

  • Khai báo thuế không đúng theo quy đinh về luật thuế hiện hành
  • Làm mất hố sơ, tài liệu kế toán.
  • Quên tính ưu đãi miễn giảm, ưu đãi thuế suất đối với những doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định.
  • Không tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ mua sắm, thanh lý tài sản cố định theo đúng quy định.
  • Hóa đơn không kiểm soát hóa đơn đầu vào không hợp lệ hợp pháp;
  • Hồ sơ lương không dầy đủ, bảng thanh toán lương không đúng, thiếu chữ ký, thiếu hợp đồng lao động.

* Nộp thuế:

  • Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi phạt tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp).
  • Không nắm rõ các qui định về thời hạn đóng thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp đúng thời hạn, dẫn đến bị ngành thuế nhắc nộp và bị phạt do nộp muộn.
  • Không ghi rõ tài khoản của ngành thuế, thiếu quan tâm đến ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng trên giấy phạt tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Không lập tờ khai nộp cho ngành thuế Khi nảy sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường).

Lam-the-nao-de-tranh-nhung-rui-ro-trong-nghe-ke-toan-01-12

 

* Hoàn thuế GTGT:

Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu:

  • Sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan, giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán không được thuyết minh rõ ràng;
  • Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu.
  • Không có sự xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan.

Văn thư đề nghị hoàn thuế (mẫu 10/GTGT) không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).

Bảng kê khai tổng hợp số thuế nảy sinh đề nghị hoàn lại không khớp với số thuế giá trị gia tăng đã kê khai ở hàng tháng (do đó phải điều chỉnh lại tài liệu đã kê khai nhầm trước khi lập tài liệu hoàn thuế).

Văn thư đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên không được xem là hợp lệ.

Số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã ghi danh thuế không đúng với tài khoản dùng để đề nghị chuyển số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn.

* Hạch toán kế toán

  • Doanh nghiệp đã không hạch toán phụ trách giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trả ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mà vẫn để số thuế này được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.
  • Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, phạt… của ngành thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, phụ trách số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với số liệu của ngành thuế.
  • Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách nảy sinh hoặc sổ đã in ra không được đánh số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.
Rate this post