Home / KẾ TOÁN TỔNG HỢP / Kế toán tài sản cố định / Hồ sơ cách hạch toán mua sắm, thanh lý tài sản cố định

Hồ sơ cách hạch toán mua sắm, thanh lý tài sản cố định

HỒ SƠ VÀ CÁCH HẠCH TOÁN MUA SẮM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,  THANH LÝ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khi doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định việc hoàn thiện hồ sơ chứng từ, hạch toán kế toán, lập sổ tài sản cố định theo dõi là rất cần thiết, dưới dây là quy trình mua sắm tài sản cố định, hạch toán kế toán khi mua sắm tài sản cố định tại doanh nghiệp.

I. Quy trình mua sắm TSCĐ

  1. Bộ phận có nhu cầu sử dụng làm đề xuất mua TSCĐ
  2. Trình văn phòng tiếp nhận, xem xét yêu cầu
  3. Trình ký các bộ phận liên quan đề xuất và lựa chọn nhà cung cấp (phải có ít nhất 03 báo giá của 03 nhà cung cấp trở lên). Ký hợp đồng với nhà cung cấp.
  4. Có biên bản bàn giao TSCĐ giữa bên bán và bên mua
  5. Bộ phận liên quan thực hiện mua sắm TSCĐ Thanh lý hợp đồng mua TSCĐ và thanh toán
  6. Lập biên bản bàn giao cho bộ phận sử dụng và quản lý có chữ ký của cán bộquản lý đơn vị để sử dụng.
  7. Nhập sổ TSCĐ để quản lý
  8. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến mua sắm TSCĐ được lưu giữ ại bộ phận kế toán theo chế độ lưu trữ tài liệu kế toán hiện hành và có biên bản bàn giao hồ sơ tài liêu cho các bộ phận liên quan.
thanh-ly-tai-san-co-dinh
Bộ hồ sơ thanh lý tài sản cố định cần chứng từ gì

II. Kế toán hạch toán tăng tài sản cố định

Bút toán phản ánh mua TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá  TSCĐ tăng
Nợ TK 1332: Thuế GTGT của TSCĐ
        Có TK 111,112: Nếu thanh toán luôn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 331: Nếu Công ty thanh toán trả nhà cung cấp

cach-hach-toan-mua-sam

III. Quy trình thanh lý, chuyển nhượng TSCĐ

  1. Thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ
  2. Bộ phận sử dụng lập biên bản xác nhận hiện trạng TSCĐ
  3. Làm đề xuất thanh lý TSCĐ
  4. Phòng kế toán và kiểm toán nội bộ làm tờ trình, trình hội đồng thanh lý TS
  5. Biên bản họp hội đồng thanh lý
  6. Hội đồng thanh lý ra quyết định thanh lý TSCĐ
  7. Làm thủ tục đăng báo thông báo thanh lý Tài sản
  8. Biên bản họp hội đồng định giá TSCĐ được thanh lý
  9. Biên bản thanh lý TSCĐ
  10. Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý
  11. Hoá đơn bán TSCĐ được thanh lý
  12. Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ

ho-so-cach-hach-toan-mua-sam

IV. Hạch toán thanh lý tài sản cố định

a, Căn cứ Biên bản giao nhận tài sản cố định để kế toán ghi giảm TSCĐ đã tiến hành thanh lý, nhượng bán,  (Xóa bỏ TSCĐ):

        Nợ TK 214 – Giá trị TSCĐ đã trích khấu hao lũy kế

        Nợ TK 811 – Giá trị còn lại của TSCĐ tại doanh nghiệp

               Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

b, Khi bán tài sản cố định kế toán Phản ánh doanh thu:

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

     Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá trị bán TSCĐ đã bao gồm thuế GTGT

          Có TK 3331 – Số thuế GTGT phải nộp

          Có TK 711 – Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

      Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng Giá trị bán TSCĐ

          Có TK 711 – Giá bán TSCĐ

c, Kế toán phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình thanh lý.

– Các chi phí phát sinh  trực tiếp liên quan đến nhượng bán, thanh lý tài sản cố định tại doanh nghiệp

    Nợ TK 811- Chi phí liên quan đến chuyển nhượng, thanh lý TSCĐ

   Nợ TK 1331- Thuế GTGT đầu phải liên quan đến chuyển nhượng, thanh lý TSCĐ

        Có TK 1111,1121,331- Chi phí phải trả khi thanh lý TSCĐ bao gồm thuế GTGT

Rate this post