Home / TÀI LIỆU KẾ TOÁN / CÁCH HẠCH TOÁN VÀ SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN CHỮ T HÀNG TỒN KHO ( 151,152,153,154,155,156,157)

CÁCH HẠCH TOÁN VÀ SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN CHỮ T HÀNG TỒN KHO ( 151,152,153,154,155,156,157)

Hàng tồn kho: Doanh nghiệp mua NVL về sản xuất thành phẩm, mua hàng hóa về để lưu tại kho dưới các dạng : Nguyên vật liệu ( 152) ,hàng hóa ( 156), công cụ dụng cụ ( 153 ), thành phẩm ( 155), thành phẩm dở dang ( 154), hàng mua đang đi đường ( 151 ), hàng gửi bán (157)

Ví dụ:

  • Nguyên vật liệu sản xuất quần áo: Vải, chỉ, khuy áo
  • Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ hơn 30tr tham gia quá trình sản xuất quần áo
  • Thành phẩm: Quần áo thành phẩm
  • Thành phẩm dở dang: Quần áo chưa hoàn thành cuối kỳ

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KHO SỬ DỤNG

  • TK 152: Nguyên Vật liệu
  • TK 153: Công cụ dụng cụ
  • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • TK 155: Thành Phẩm
  • TK 156: Hàng Hóa
  • TK 151: Hàng mua đang đi đường
  • TK 157: Hàng gửi bán

Kết cấu chung tài khoản kho

Phát sinh tăng bên Nợ

Phát sinh giảm bên có

Số dư cuối kỳ bên Nợ

1.Sơ đồ kế toán hàng mua đang đi đường ( 151) theo phương pháp kê khai thường xuyên

  1. Kế toán hàng mua đang đi đường theo phương pháp kiểm kê định kỳ
  2. Sơ đồ kế Toán Nguyên Vật liệu ( 152) theo phương pháp kê khai thường xuyên
  3. Sơ đồ kế toán công cụ dụng cụ ( 153) theo phương pháp kê khai thường xuyên

 

 

  1. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ( 154) theo PP KK thường xuyên
  2. Sơ đồ kế toán thành phẩm ( 154) theo PP kê khai thường xuyên

7.1 Sơ đồ kế toán hàng hóa ( 156) Theo PP kê khai thường xuyên

7.2 Sơ đồ kế toán hàng hóa ( 156) Theo PP kê khai thường xuyên ( Tiếp)

  1. Sơ đồ kế toán hàng gửi bán ( 157) Theo phương pháp kê khai thường xuyên

 

Một số lưu ý đối với tài khoản kho khi soát xét tài khoản kho.

  • Giá trị tồn kho thực tế thấp hơn so với  giá trị sổ sách kế toán nguyên nhân do xuất bán hàng hóa không xuất hóa đơn tiềm ẩn rủi ro truy thu thuế khi quyết toán.
  • Giá trị xuất kho âm nguyên nhân xuất bán hàng hóa không có hóa đơn đầu vào tương ứng.
  • Hàng tồn kho không có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
  • Xác định sai giá trị hàng tồn kho.
  • Hạch toán sai mã hàng hóa tại kho dẫn tới giá trị sổ sách khác giá trị tồn kho thực tế.
CÁCH HẠCH TOÁN VÀ SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN CHỮ T HÀNG TỒN KHO ( 151,152,153,154,155,156,157)
5 (2) votes