Home / KẾ TOÁN TỔNG HỢP / Kế toán tài sản cố định / Cách hạch toán khi mua xe oto dưới 9 chỗ ngồi trên 1,6 tỷ đồng

Cách hạch toán khi mua xe oto dưới 9 chỗ ngồi trên 1,6 tỷ đồng

Bạn học kế toán và làm theo hướng dẫn của chế độ kế toán thì sẽ chẳng có vấn đề gì phải nói, nhưng khi bạn đi làm thì công tác kế toán trong doanh nghiệp lại chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan thuế, điều này khiến bạn lúng túng khi xử lý những tình hướng kế toán mà có liên quan đến thuế thậm chí là nhiều bạn còn lo sợ không biết mình làm như thế thì có bị sai, bị phạt hay không?
Trong bài viết này tôi sẽ đề cập đến một trường hợp như vậy: Doanh nghiệp mua oto 4 chỗ và bị khống chế về mức trích khấu hao, mức khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ pháp lý:
+ Theo tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 khoản 2, điều 6, thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, sửa đổi bổ sung điều 1, TT 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.
+ Khoản 3, điều 14 thông tư 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 sửa đổi bổ sung điều 9 TT 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
Theo hướng dẫn này thì những doanh nghiệp có tài sản cố định là xe oto dưới 9 chỗ ngồi trở xuống trừ trường hợp ô tô sử dụng cho đơn vị kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch, doanh nghiệp dùng oto để làm mẫu chạy thử có giá trị xe vượt 1.6 tỷ đồng ( giá chưa bao gồm thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ thuế. Phần trích khấu hao vượt tương ứng với nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
Vậy bạn hiểu trường hợp này như nào?
Đương nhiên với thuế bạn chỉ được tính khấu hao vào chi phí phần nguyên giá 1.6 tỷ là chi phí hợp lý và chỉ được khấu trừ tối đa 160 tr thuế GTGT.


Vậy phần chênh lệch bạn tính vào đâu và hạch toán như thế nào?
Dưới đây là ví dụ mua xe oto 4 chỗ tại 1 DN X không kinh doanh khách sạn, du lịch, không kinh doanh vận tải, không có xe chạy thử như sau:
DN Mua 1 xe oto 4 chỗ với thông tin như sau:
+ Giá mua chưa VAT là 2.000.000.000( VAT là 10%)
+ Lệ phí trước bạ: 240.000.000 đ
+ Bảo hiểm xe: 20.000.000đ/ năm
+ Đăng ký xe : 20.000.000 đ
+ Đăng kiểm xe: 1.000.000 đ
Theo quy định trên thì được khấu hao trên số tiền 1.6 tỷ, được khấu trừ thuế GTGT là 1.6 triệu.
Cách hạch toán
1. Theo hóa đơn GTGT đầu vào
Nợ TK 211: 2.000.000.000+(200.000.000-160.000.000)= 2.040.000.000
Nợ TK 1331: 160.000.000
Có TK 331: 2.200.000.000
2. Lệ phí trước bạ
– Tính lệ phí trước bạ:
Nợ TK 211: 240.000.000
Có TK 3339: 240.000.000
– Nộp lệ phí trước bạ
Nợ TK 3339: 240.000.000
Có TK 1111: 240.000.000
3. Chi phí đăng ký đăng kiểm
Nợ TK 211: 21.000.000
Có TK 111: 21.000.000
4. Chi phí bảo hiểm xe
Nợ TK 242: 20.000.000
Có TK 112: 20.000.000
Tổng nguyên giá xe oto= 2.040.000.000+240.000.000+20.000.000+1.000.000=
2.301.000.000 đồng
Theo phụ lục TT 45/2013/TT-BTC thì tài sản là phương tiện vận tải có khung khấu hao là 6-10 năm. Ví dụ doanh nghiệp bạn sử dụng khấu hao tài sản trong vòng 10 năm.
Số liệu khấu hao của kế toán 1 năm = 2.301.000.000/10=230.100.000 đ
Nợ TK 642: 230.100.000
Có TK 214: 230.100.000
Giá trị khấu hao được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp
1.600.000.000/10=160.000.000 đ
Chênh lệch kế toán và thuế= 230.100.000-160.000.000=70.100.000 đ
Như vậy kế toán vẫn theo dõi hạch toán tính vào chi phí khấu hao tài sản như bình thường 1 năm là 230.100.000 đ. Nhưng tại thời điểm quyết toán thuế TNDN cuối năm số chênh lệch 70.100.000 đ sẽ được kế toán xuất toán ra khỏi chi phí hợp lý, điều vào chỉ tiêu [B4]= 70.100.000 trên tờ quyết toán thuế TNDN sẽ làm tăn thu nhập tính thuế của doanh nghiệp lên.
Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn trường hợp chênh lệch giữa kế toán và thuế đối với trường hợp mua xe oto dưới 9 chỗ giá trị trên 1.6 tỷ đồng.

Cách hạch toán khi mua xe oto dưới 9 chỗ ngồi trên 1,6 tỷ đồng
5 (1) vote